Trang chủ / BLOG VÁN CÔNG NGHIỆP / So Sánh Gỗ MDF và HDF

So Sánh Gỗ MDF và HDF


Nội thất gỗ công nghiệp nguyên khối đã phổ biến trên thị trường từ lâu, tuy nhiên, không phải ai cũng biết chi tiết về các loại gỗ MDF và HDF.

Gỗ MDF và gỗ HDF có gì khác nhau? Gỗ HDF, MDF dùng để làm gì?

Kho Mộc sẽ cung cấp thông tin chi tiết và sự khác biệt của 2 loại vật liệu gỗ này. 

Gỗ MDF

Gỗ công nghiệp MDF là loại gỗ phổ biến trong nội thất văn phòng và trang trí nội thất gia đình, chiếm gần 80% thị trường khách hàng nhờ nhiều ưu điểm về giá.

Gỗ MDF là gì?

Khái niệm MDF được hiểu là viết tắt của Medium Density Fibreboard. Đây là loại gỗ ép được làm từ gỗ thông qua quá trình liên kết các sợi gỗ bằng keo hoặc hóa chất tổng hợp.

MDF là gì – Hình 12MDF là gì - Hình 1




Nguyên liệu chính để làm ra gỗ MDF là gỗ tự nhiên, dăm hoặc cành cây… được nghiền nát bằng máy để tạo thành những sợi gỗ xenlulo mịn.

Sau đó, sợi gỗ được đặt vào máng, rửa sạch mọi tạp chất và khoáng chất nhựa còn sót lại, sau đó cho vào máy xay có keo và chất kết dính đặc biệt để nén nó thành thứ mà chúng ta thấy như một miếng gỗ duy nhất.

Gỗ MDF là gì? – Hình 13
Gỗ MDF là gì? - Hình 2



Nhận biết Gỗ MDF – Hình 14
Nhận biết Gỗ MDF – Hình 3




  • Loại gỗ này có bề mặt nhẵn, cấu trúc tinh thể đồng nhất, màu rơm nhạt.

  • Tùy theo mục đích sử dụng mà MDF được ép thành từng lớp và có nhiều màu sắc đa dạng, khác nhau.

  • Ván gỗ MDF có thể kết hợp với hơn 200 mã màu melamine và hơn 80 mã màu laminate, mang lại tính thẩm mỹ cao.

  • Có thể kết hợp với các loại gỗ veneer: óc chó, sồi, anh đào, tần bì,… để tạo vẻ hiện đại và sang trọng.

Bảng màu gỗ MDF - Hình 15Bảng màu gỗ MDF - Hình 4





Kích thước tiêu chuẩn của gỗ MDF là 1m2 x 2m4 tùy theo mục đích sử dụng.

Bảng độ dày gỗ MDF - Hình 16Bảng độ dày gỗ MDF - Hình 5

Mật độ ván MDF – Hình 17Mật độ ván MDF – Hình 6


Gỗ MDF – Hình 18Gỗ MDF – Hình 7

Phân loại gỗ MDF

Gỗ MDF được chia thành 2 loại chính:

  • Gỗ MDF thông thường

  • Gỗ MDF lõi xanh chống ẩm

Gỗ MDF lõi xanh chống ẩm được sử dụng rộng rãi vì khắc phục được nhược điểm chống ẩm kém của gỗ công nghiệp thông thường.

Giảm tác động đến môi trường và giúp đồ gỗ công nghiệp có vòng đời dài hơn.

MDF thông thường và MDF lõi xanh chống ẩm – Hình 19MDF thông thường và MDF lõi xanh chống ẩm – Hình 8




Gỗ MDF có tốt không?

Là loại gỗ được sử dụng phổ biến nhất trong các ứng dụng nội thất, MDF vẫn có một số nhược điểm.

Nhưng với công nghệ sản xuất tiên tiến, các nhà sản xuất ngày càng khắc phục được những nhược điểm này để cho ra đời loại gỗ bền đẹp với giá thành rẻ.

Ưu điểm

  • Gỗ MDF giúp hạn chế tối đa tình trạng cong vênh, co ngót, mối mọt hoạt động như gỗ tự nhiên.

  • Bề mặt gỗ phẳng nên dễ dàng thi công nội thất.

  • Gỗ này rẻ hơn gỗ tự nhiên.

  • Dễ dàng kết hợp với các vật liệu bề mặt khác như veneer, acrylic, melamine, laminate,..

  • Vật liệu này dễ dàng có sẵn nên thời gian thi công nhanh hơn.

  • Phù hợp với nhiều phong cách thiết kế nội thất khác nhau.

Gỗ MDF có tốt không? – Hình 21Gỗ MDF có tốt không? – Hình 9





Nhược điểm

  • Khả năng chống nước kém.

  • Chỉ có độ cứng mà không có độ dẻo dai.

  • Không thể tạo ra những đồ vật chạm khắc như gỗ tự nhiên được.

  • Độ dày của gỗ MDF cũng có hạn, nếu làm đồ gì đó dày hơn thì phải ghép nhiều tấm ván lại với nhau.

Gỗ MDF có tốt không? – Hình 22Gỗ MDF có tốt không? – Hình 10





Ứng dụng nội thất của gỗ MDF

Các dự án tiêu biểu sử dụng 100% gỗ MDF để trang trí nội thất gia đình:

Ứng dụng gỗ MDF trong nội thất-Hình 24Ứng dụng gỗ MDF trong nội thất - Hình 11

Ứng dụng gỗ MDF trong nội thất-Hình 25Ứng dụng gỗ MDF trong nội thất - Hình 12

Ứng dụng gỗ MDF trong nội thất-Hình 26Ứng dụng gỗ MDF trong nội thất - Hình 13

Ứng dụng gỗ MDF trong nội thất-Hình 27
Ứng dụng gỗ MDF trong nội thất - Hình 14



Ứng dụng gỗ MDF trong nội thất-Hình 28Ứng dụng gỗ MDF trong nội thất - Hình 15

Ứng dụng gỗ MDF trong nội thất-Hình 29Ứng dụng gỗ MDF trong nội thất - Hình 16

Gỗ HDF

Trước khi so sánh hai loại gỗ MDF và HDF chúng ta cùng tìm hiểu kỹ hơn về gỗ HDF nhé:

Gỗ HDF là gì?

HDF là từ viết tắt của từ High Density Fiberboard (tấm gỗ HDF hay còn gọi là tấm ván ép HDF)

Gỗ công nghiệp HDF có thành phần từ 80-85% là gỗ tự nhiên, còn lại là chất phụ gia làm tăng độ cứng và độ bám dính cho gỗ.

Tùy vào nguồn nguyên liệu đầu vào mà lõi gỗ có thể có màu xanh hoặc trắng. Màu sắc của lõi gỗ không ảnh hưởng tới chất lượng của lõi gỗ.

Gỗ HDF là gì?Gỗ HDF là gì?


Phân loại gỗ HDF

Gỗ HDF được chia thành 2 loại chính

  • HDF siêu chống ẩm: chống ẩm cao, thường dày 3-6mm

  • HDF đen có khả năng chống ẩm cực tốt:

Nó có khả năng chống ẩm cao và được sản xuất với lực nén cao để đảm bảo độ bền bên trong. Màu đen để phân biệt HDF chống ẩm

HDF siêu chống ẩm, HDF đen siêu chống ẩm - Hình 17HDF siêu chống ẩm, HDF đen siêu chống ẩm - Hình 17


Gỗ HDF có tốt không?

Là một trong những loại gỗ công nghiệp có chất lượng cao nhất, gỗ HDF được sử dụng rộng rãi trong trang trí nội thất gia đình.

Lợi thế

– Gỗ HDF có khả năng cách âm, cách nhiệt tốt nên thường được sử dụng trong phòng học, phòng ngủ, tủ bếp,..

– Bên trong ván HDF là khung gỗ xương công nghiệp đã được sấy khô và tẩm hóa chất chống mối mọt.

– HDF có khoảng 40 màu sơn dễ lựa chọn và có thể dễ dàng thay đổi theo nhu cầu thẩm mỹ.

– Bề mặt ván HDF tạo ra vân và vân gần giống gỗ thật. Các tấm ván ban đầu có màu vàng và giống bìa cứng.

– Bề mặt mịn và đều.

– Do có mật độ kết cấu bên trong cao hơn gỗ dán thông thường nên gỗ HDF có khả năng chống ẩm tốt hơn gỗ MDF.

- Độ cứng cao

Gỗ HDF có tốt không? - Hình  18Gỗ HDF có tốt không? - Hình  18


Nhược điểm của gỗ HDF

– Giá gỗ HDF cao nhất trong các loại gỗ công nghiệp

– MDF (tiêu chuẩn) khó phân biệt bằng mắt thường

– Đồ nội thất chỉ được thi công ở dạng tấm, hoặc kết hợp với ván ép để tạo thành vật trang trí, không được làm dạng tấm.

Ứng dụng nội thất gỗ HDF

Các dự án nội thất tiêu biểu sử dụng gỗ HDF:

Những ứng dụng đa dạng của gỗ HDF - Hình 19Những ứng dụng đa dạng của gỗ HDF - Hình 19

Những ứng dụng đa dạng của gỗ HDF - Hình 20Những ứng dụng đa dạng của gỗ HDF - Hình 20

Những ứng dụng đa dạng của gỗ HDF - Hình 21Những ứng dụng đa dạng của gỗ HDF - Hình 21


So sánh gỗ MDF và gỗ HDF

So sánh gỗ MDF và HDF chính xác và chi tiết nhất năm 2022:

Về xuất xứ và thông số kỹ thuật

MDF và HDF tuy được sản xuất từ cùng một loại bột gỗ nhưng lại sử dụng cùng thành phần chất kết dính: paraffin, chất làm cứng…

Tuy nhiên, đặc điểm và tính chất của chúng hoàn toàn khác nhau.

  • MDF bao gồm 75% gỗ, khoảng 11-14% keo UF, 6-10% nước và ít hơn 1% các thành phần khác. Mật độ trung bình của MDF là 680-840 kg/m3.

  • Gỗ HDF có mật độ gỗ cao hơn, trong đó 80-85% là bột gỗ, mật độ trung bình của HDF nặng hơn ván MDF khoảng 800-1040 kg/m3.

So sánh gỗ MDF và HDF - Hình 22So sánh gỗ MDF và HDF - Hình 22


Về độ bền và ứng dụng của gỗ MDF, HDF

Từ những phân tích cụ thể ở trên về gỗ MDF và HDF, chúng ta có thể thấy gỗ HDF có một số đặc tính nổi bật do có mật độ sợi gỗ cao hơn gỗ MDF.

  • độ cứng cao hơn

  • Chống ẩm tốt

  • HDF có khả năng cách âm, cách nhiệt rất tốt

Gỗ HDF sẽ được sử dụng rộng rãi hơn nhờ khả năng cách âm, chịu nhiệt tốt, từ nội thất đến ngoại thất các ngôi nhà, văn phòng, hội trường, rạp hát...

Trong khi đó, gỗ MDF chủ yếu được sử dụng để làm đồ nội thất gia đình, trường học và trang trí nội thất.

Giá gỗ MDF và HDF

  • Để chắc chắn, gỗ HDF có giá cao hơn.

  • Với hiệu suất và tính ứng dụng cao, người dùng nên cân nhắc kỹ khi lựa chọn.

So sánh gỗ MDF và HDF - Hình 23So sánh gỗ MDF và HDF - Hình 23


Bảng tổng hợp so sánh gỗ MDF và HDF

STT

Đặc điểm

HDF

MDF

1

thành phần

Bột gỗ tự nhiên (85%) + phụ gia tăng độ bám dính.

Bột gỗ, dăm gỗ, dăm gỗ cộng với cành cây + keo và hóa chất chưa thực sự thân thiện với môi trường.

2

độ dày

Độ dày tiêu chuẩn: 3mm, 6mm, 9mm, 12mm, 15mm

Độ dày tiêu chuẩn 9mm, 12mm, 15mm

3

Phân loại

HDF thông thường, HDF chống ẩm, HDF chống cháy

Sử dụng trong nhà, không thấm nước, bề mặt nhẵn, bề mặt chống trượt

4

Chống ẩm

Tốt nhất

Tốt

5

giá 

Đắt nhất

Bình thường

6

Sự an toàn

Rất an toàn

an toàn

7

ứng dụng

Thi công, trang trí nội thất các công trình lớn, văn phòng, khách sạn...

Sản xuất đồ nội thất gia đình, đồ nội thất xây dựng cho các công trình xây dựng.





Mọi thắc mắc, phản hồi về bài viết hoặc yêu cầu thiết kế, thi công nội thất vui lòng liên hệ với Kho Mộc qua đường dây nóng:


0946 27 22 86


>>>Xem thêm