Tin tức nổi bật
03:49 17/08/2026

Ván gỗ không chỉ có MDF, HDF hay Plywood. Với những vị trí cần thanh gỗ dài, thẳng, chắc và hạn chế cong xoắn, ván ép LVL đang được sử dụng ngày càng nhiều trong sản xuất nội thất, khung cửa, đóng kiện và kết cấu gỗ.
Nhờ cấu tạo đặc biệt từ nhiều lớp veneer xếp cùng phương, LVL tận dụng được ưu điểm của gỗ tự nhiên nhưng tạo ra kích thước và đặc tính ổn định hơn, đặc biệt phù hợp với những chi tiết cần chịu lực theo chiều dài.
LVL là viết tắt của Laminated Veneer Lumber, thuộc nhóm gỗ kỹ thuật được sản xuất bằng cách liên kết nhiều lớp veneer gỗ mỏng dưới nhiệt độ và áp suất.
Điểm khác biệt đáng chú ý là phần lớn hoặc toàn bộ thớ gỗ của các lớp veneer được bố trí song song với chiều dài của sản phẩm. Cấu tạo này giúp LVL có khả năng chịu tải tốt theo phương dọc, đồng thời tạo ra những thanh gỗ thẳng và đồng đều hơn so với gỗ xẻ tự nhiên có nhiều mắt hoặc khuyết tật.
Vì vậy, dù trong thực tế thường được gọi là “ván ép LVL”, LVL không hoàn toàn giống Plywood thông thường.
Thông số kỹ thuật tham khảo:
Thông số----------------------------------------------------------------Quy cách tham khảo
Tên tiếng Anh-----------------------------------------------------Laminated Veneer Lumber
Viết tắt----------------------------------------------------------------------------LVL
Cấu tạo---------------------------------------------------------------Nhiều lớp veneer ghép đồng hướng
Nguyên liệu phổ biến---------------------------------------Keo, bạch đàn, thông hoặc gỗ hỗn hợp
Độ dày--------------------------------------------------------------Có thể từ khoảng 10 – 90 mm hoặc hơn tùy dòng
Chiều rộng-------------------------------------------------------Cắt theo yêu cầu sản xuất
Chiều dài--------------------------------------------------------Có thể gia công theo kích thước yêu cầu
Bề mặt-----------------------------------------------------------Mặt gỗ tự nhiên hoặc theo cấp hoàn thiện
Gia công------------------------------------------------------Cưa, khoan, bắt vít, CNC tùy cấp vật liệu
Ứng dụng----------------------------------------------------Khung cửa, sofa, pallet, thùng hàng, dầm, khung và kết cấu
Một số nhà sản xuất LVL tại Việt Nam đang cung cấp độ dày từ khoảng 10–90 mm, trong khi những dòng khác có thể đạt 100 mm hoặc hơn. Kích thước thường được cắt theo yêu cầu của từng ứng dụng nên không nên mặc định LVL chỉ có một quy cách duy nhất.

LVL được sử dụng nhiều ở những vị trí cần độ thẳng, độ cứng và khả năng chịu tải theo chiều dài.
Trong sản xuất nội thất, vật liệu có thể dùng làm:
Khung sofa.
Khung giường.
Thanh chịu lực bên trong sản phẩm.
Khung và lõi cửa.
Chi tiết bàn ghế.
Các bộ phận cần thanh gỗ dài, thẳng.
Trong ngành bao bì và logistics, LVL còn được dùng để làm pallet, thùng kiện, khung bao bì và container gỗ, đặc biệt ở những vị trí trước đây thường sử dụng thanh gỗ xẻ.
Ở cấp LVL kết cấu, vật liệu còn được dùng cho dầm, lanh tô, cột, xà mái, joist và nhiều bộ phận chịu lực trong công trình.
Một lợi thế lớn của LVL là quá trình sản xuất có thể phân bố và hạn chế ảnh hưởng của các khuyết tật tự nhiên của gỗ. Nhờ đó sản phẩm có đặc tính đồng đều, thẳng và ít bị xoắn hơn so với nhiều thanh gỗ xẻ thông thường khi được sản xuất, bảo quản và sử dụng đúng điều kiện.
Ngoài ra, LVL có thể được sản xuất thành chiều dài lớn nên phù hợp với các chi tiết cần hạn chế nối ghép.


Không phải tất cả LVL đều giống nhau. Loại dùng để đóng pallet sẽ có yêu cầu khác với LVL làm khung cửa hoặc LVL chịu lực trong công trình.
Nếu làm bao bì, pallet: nên ưu tiên khả năng chịu lực, độ thẳng và chi phí. Bề mặt không nhất thiết phải đẹp vì mục đích chính là làm kết cấu và bảo vệ hàng hóa.
Nếu dùng làm nội thất: nên chú ý chất lượng veneer, độ phẳng, độ đồng đều của cạnh, khả năng gia công và yêu cầu phát thải của sản phẩm hoàn thiện.
Nếu làm khung cửa hoặc sofa: nên chọn thanh LVL có kích thước ổn định, ít khoảng rỗng và phù hợp với phương pháp bắt vít, khoan hoặc CNC dự kiến.
Nếu sử dụng cho kết cấu chịu lực: không nên chỉ chọn dựa trên độ dày hoặc cảm giác “cứng”. LVL kết cấu cần có cấp sản phẩm, thông số thiết kế và tài liệu kỹ thuật phù hợp với tải trọng công trình. Các tài liệu chuyên ngành cũng yêu cầu việc khoan, cắt hoặc tạo lỗ trên LVL chịu lực phải tuân theo giới hạn thiết kế, vì thao tác không đúng có thể ảnh hưởng khả năng chịu uốn và chịu cắt.
Khi mua số lượng lớn, nên xác định trước kích thước, độ dày, loại gỗ, cấp keo, độ ẩm, yêu cầu bề mặt và mục đích sử dụng để chọn đúng loại.


Trước khi gia công LVL, cần xác định rõ hướng chịu lực của chi tiết. Do cấu tạo veneer chủ yếu chạy song song theo chiều dài, LVL phát huy ưu điểm tốt nhất khi được sử dụng đúng phương thiết kế.
Có thể sử dụng máy cưa, máy khoan, máy CNC và các thiết bị gia công gỗ phù hợp để tạo hình LVL. Tuy nhiên, với sản phẩm chịu lực, vị trí khoan lỗ, cắt rãnh hoặc khoét khuyết cần đặc biệt cẩn thận và phải tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật của loại LVL đang sử dụng.
Khi bắt vít hoặc đóng đinh gần cạnh thanh, nên giữ khoảng cách phù hợp để hạn chế tách lớp và hư mép.
Trong quá trình lưu kho, LVL nên được kê phẳng, tránh tiếp xúc trực tiếp với nền ẩm và bảo vệ khỏi nước mưa nếu sản phẩm không được thiết kế cho môi trường ngoài trời. Một số LVL kết cấu tiêu chuẩn được quy định sử dụng trong điều kiện khô và có mái che, vì vậy không nên mặc định mọi loại LVL đều chống nước hoặc sử dụng ngoài trời được.
Với cấu trúc nhiều lớp veneer đồng hướng, khả năng chịu lực tốt, kích thước linh hoạt và độ ổn định cao, ván ép LVL là vật liệu đáng chú ý cho cả ngành nội thất, bao bì và xây dựng.
Điều quan trọng nhất không phải chọn thanh LVL dày nhất, mà là chọn đúng cấp LVL cho đúng công việc. Khi mục đích sử dụng, quy cách và chất lượng vật liệu được lựa chọn đúng ngay từ đầu, LVL có thể giúp tối ưu kết cấu, giảm phụ thuộc vào gỗ xẻ tự nhiên và nâng cao độ ổn định của sản phẩm hoàn thiện.

Chúng Tôi Nhận Phân Phối Phụ Kiện Nội Ngành Mộc Tại Các Khu Vực Sau:
-Miền Bắc: Thành phố Hà Nội, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Thành phố Hải Phòng, Ninh Bình, Tỉnh Lai Châu, Tỉnh Điện Biên, Tỉnh Sơn La, Tỉnh Lạng Sơn, Tỉnh Cao Bằng, Tỉnh Quảng Ninh, Tỉnh Thanh Hóa.
-Miền Trung: Thành phố Huế, Tỉnh Nghệ An, Tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thành phố Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk.
-Miền Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Thành phố Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang.
Địa chỉ công ty: 526/2, Khu phố 8A, Phường Long Bình, thành phố Đồng Nai.
📩 Liên hệ báo giá sỉ: 0909 525 400
Tin tức mới nhất
Xem tất cả
Sản phẩm nổi bật
Xem tất cả
Video Kho Mộc